Mars
26 Jul, 2020
Total vocabularies: 153
Minutes to read: 2
Topic: Space
You can click on any word or phrase to quickly see its meaning, definition, image, pronunciation,...
.

Sao Hỏa là hành tinh thứ tư tính từ Mặt Trời và là hành tinh nhỏ thứ hai trong Hệ Mặt Trời sau sao Thủy.

, .

Trong tiếng Anh, "Mars" mang tên vị thần chiến tranh của người La Mã.

"" .

Sao Hỏa thường được gọi là "Hành tinh Đỏ" vì oxit sắt màu đỏ phổ biến trên bề mặt của nó khiến nó có vẻ ngoài hơi đỏ đặc biệt trong số các thiên thể có thể nhìn thấy bằng mắt thường.

, .

Sao Hỏa có thể dễ dàng được nhìn thấy từ Trái Đất, cũng như màu hơi đỏ của nó.

, , , , .

Sao Hỏa là một hành tinh đất đá có bầu khí quyển mỏng, có các đặc điểm bề mặt giống như các hố va chạm của Mặt Trăng, và các thung lũng, sa mạc và chỏm băng ở cực của Trái Đất.

, Phobos Deimos, .

Nó có hai mặt trăng, Phobos và Deimos, có hình dạng nhỏ và bất thường.

7,000 () , .

Nó rộng gần 7.000 km, chỉ bằng hơn một nửa chiều rộng của Trái Đất.

15% .

Thể tích của nó bằng khoảng 15% Trái Đất.

, .

Vì phần lớn Trái Đất được bao phủ bởi nước, nên tổng diện tích bề mặt của sao Hỏa gần bằng tất cả các vùng đất trên Trái Đất.

.

Có khả năng rằng kích thước của nó cuối cùng có thể cho phép thuộc địa của con người.

.

Sao Hỏa là nơi có ngọn núi cao nhất trong hệ mặt trời.

, , 21km 600km .

Ngọn núi lửa hình chiên Olympus Mons cao 21km và đường kính 600km.

, .

Mặc dù đã hình thành qua hàng tỷ năm, nhưng bằng chứng từ dòng dung nham núi lửa gần đây khiến nhiều nhà khoa học tin rằng nó vẫn có thể hoạt động.

.

Sao Hỏa có những cơn bão bụi lớn nhất trong Hệ Mặt Trời.

.

Chúng có thể tồn tại trong nhiều tháng và bao phủ toàn bộ hành tinh.

() .

Các mùa trong năm khắc nghiệt vì quỹ đạo hình elip (hình bầu dục) của nó quanh Mặt Trời dài hơn hầu hết các hành tinh khác trong Hệ Mặt Trời.

Tăng