Apple pie
10 May, 2020
Total vocabularies: 243
Minutes to read: 3
Topic: Food
You can click on any word or phrase to quickly see its meaning, definition, image, pronunciation,...
.

Bánh táo là một loại bánh trong đó nguyên liệu làm nhân chính là táo.

.

Nó thường là chiếc bánh ngọt với hai lớp vỏ cả phía trên và phía dưới phần nhân.

.

Lớp vỏ phía trên có thể là một hình tròn hoặc một mạng lưới bánh ngọt đan bằng các dải chéo nhau.

, , , .

Nhân bánh thường bao gồm đường, bơ và quế, đôi khi cũng có nước cốt chanh hoặc nhục đậu khấu.

.

Nhiều công thức nấu ăn cũ hơn sử dụng mật ong thay cho đường đắt tiền.

, , .

Nó thường được phục vụ với kem đã đánh bông, kem hoặc pho mát cheddar.

.

Những người yêu thích món bánh táo thường thích món ăn ngon này kèm theo kem.

.

Có một cái gì đó độc đáo về sự kết hợp hương vị này.

, , .

Bánh táo hoặc bánh tart đã xuất hiện, dưới hình thức này hay hình thức khác, kể từ thời Trung cổ.

Chaucer.

Trở lại thời của Chaucer để xem lại công thức làm bánh táo kiểu Anh.

1381 , , , , .

Công thức năm 1381 là công thức làm bánh táo được biết đến sớm nhất trên thế giới và liệt kê các thành phần như táo ngon, gia vị tốt, quả sung, nho khô và lê.

15th .

Mãi cho đến thế kỷ 15, những người thợ làm bánh Hà Lan đã biến chiếc bánh táo không có lớp vỏ thành loại bánh ngọt kiểu lưới mà chúng ta thường thấy ngày nay.

.

Các thành phần được sử dụng trong món bánh táo kiểu Hà Lan là khác nhau.

.

Họ sử dụng quế và nước cốt chanh trong bánh để làm cho nó ngon hơn.

, .

Những người định cư Anh đã thành lập thuộc địa Plymouth ở Massachusetts và những người định cư đầu tiên đã mang theo công thức làm bánh của họ đến Mỹ, thích ứng với các nguyên liệu và kỹ thuật có sẵn cho họ ở Thế giới mới.

.

Những chiếc bánh đầu tiên của họ được làm dựa trên các loại quả mọng và trái cây do thổ dân Bắc Mỹ chỉ ra cho họ.

, , 18th .

Có những công thức làm bánh táo của Mỹ, cả bản thảo và bản in, từ thế kỷ 18.

.

Nó đã trở thành một món tráng miệng rất phổ biến.

, .

Cuốn sách dạy nấu ăn đầu tiên của Mỹ bao gồm hai công thức làm bánh táo, cả hai đều không nêu nguồn gốc của công thức.

, , .

Ngoài táo, các loại trái cây khác như mơ, dâu đen và dâu tây cũng có thể được sử dụng làm nhân bánh.

.

Chúng chắc chắn sẽ mang đến một hương vị khác cho chiếc bánh.

20th , .

Vào đầu thế kỷ 20, chiếc bánh đã được coi là một phần quan trọng của văn hóa Mỹ.

, , , , - .

Ngày nay, bánh táo là hương vị phổ biến nhất ở Mỹ, tiếp theo là bí đỏ, sô cô la, bánh trứng đường chanh và anh đào - theo American Pie Council.

.

Bánh táo là một biểu tượng không chính thức của Hoa Kỳ và là một trong những món ăn thoải mái đặc trưng của nước này.

" " .

Câu nói "as American as apple pie" (ý nói những gì mang đậm bản sắc Mỹ) mô tả những điều đại diện cho những gì tốt đẹp nhất của văn hóa Mỹ.

, .

Mọi người sử dụng cách nói này khi nói về những thứ như quần jean xanh, bóng chày và nhạc rock-n-roll.

1940s, , " " .

Mãi cho đến những năm 1940, khi Hoa Kỳ bước vào Thế chiến thứ hai, câu nói "as American as apple pie" mới thực sự khởi sắc.

, " ".

Khi các nhà báo thời đó hỏi những người lính tại sao họ sẵn sàng chiến đấu trong chiến tranh, câu trả lời điển hình là "cho mẹ và bánh táo".

1960s, " ".

Đến những năm 1960, cụm từ này chuyển thành "American as apple pie".

Granny Smith .

Tên của Granny Smith cũng gắn liền với loại thực phẩm này.

, .

Cô ấy là một nông dân và người ta tin rằng cô ấy đã phát triển một loại táo rất mới, khi món bánh táo của cô ấy đã trở nên phổ biến rộng rãi.

Tăng