Saturn
25 Jul, 2020
Total vocabularies: 109
Minutes to read: 2
Topic: Space
You can click on any word or phrase to quickly see its meaning, definition, image, pronunciation,...
.

Sao Thổ là hành tinh thứ sáu tính từ Mặt Trời trong Hệ Mặt Trời.

, .

Nó là hành tinh lớn thứ hai trong Hệ Mặt Trời, sau Sao Mộc.

, , "".

Giống như Sao Mộc, Sao Thiên Vương và Sao Hải Vương, nó là một "hành tinh khí khổng lồ".

, , .

Bên trong Sao Thổ có lẽ là một lõi của các hợp chất sắt, niken, silic và oxy.

, , .

Nó được bao quanh bởi một lớp hydro kim loại dày đặc, kế đó là một lớp hydro lỏng và heli lỏng và cuối cùng là một lớp khí bên ngoài.

62 ;53 .

Sao Thổ có 62 mặt trăng được biết đến là đi theo quỹ đạo hành tinh, 53 mặt trăng được đặt tên chính thức.

, .

Mặt trăng lớn nhất là Titan, có thể tích lớn hơn cả hành tinh Sao Thủy.

.

Titan là mặt trăng lớn thứ hai trong Hệ Mặt Trời.

, .

Mặt trăng lớn nhất là mặt trăng của Sao Mộc, đó là vệ tinh Ganymede.

.

Ngoài ra còn có một hệ thống các vòng rất lớn xung quanh Sao Thổ.

.

Những chiếc vòng này được làm bằng băng với số lượng đá và bụi nhỏ hơn.

1,400,000,000 km (869,000,000 mi) .

Sao Thổ cách Mặt Trời khoảng 1.400.000.000 km (869.000.000 dặm).

29.6 .

Sao Thổ mất 29,6 năm trên Trái Đất để quay quanh Mặt Trời.

Saturnus ( Kronos ).

Sao Thổ được đặt theo tên của vị thần La Mã Saturnus (được gọi là "Kronos" trong thần thoại Hy Lạp).

Saturnus .

Biểu tượng của Sao Thổ là ♄, được xem là biểu tượng cho hình lưỡi liềm của Sao Thổ.

, , .

Sao Thổ là một hình phỏng cầu, có nghĩa là nó bị dẹt ở các cực, và nó phình ra xung quanh đường xích đạo của nó.

.

Sao Thổ là hành tinh duy nhất trong Hệ Mặt Trời nhẹ hơn nước.

Tăng