Banh Mi: 5 things you might not know about Vietnamese sandwich
04 Sep, 2021
Total vocabularies: 289
Minutes to read: 3
Topic: Food

The Banh Mi is more than just a sandwich.

Bánh mì không chỉ là một chiếc bánh mì kẹp.

It's a meaty tale of Vietnamese's history, culture and philosophy.

Đó là một câu chuyện da diết về lịch sử, văn hóa và triết lý của Việt Nam.

Google is celebrating the savoury and satisfying Vietnamese street-food sandwich known as bánh mì, with a doodle showing all it's delicious preparation in motion.

Google đang chào mừng món bánh mì kẹp đường phố ngon miệng và hài lòng của Việt Nam được gọi là bánh mì, với một hình vẽ nguệch ngoạc cho thấy tất cả sự chuẩn bị ngon lành của nó trong quá trình chuyển động.

Banh Mi: 5 things you might not know about Vietnamese sandwich

In the doodle, a traditional bánh mì is put together, consisting of a baguette-like bread packed with meat, vegetables and herbs alongside a spread of mayonnaise or margarine and savoury soy sauce, topped fiery with chilli sauce or peppers.

Trong hình vẽ nguệch ngoạc, một loại bánh mì truyền thống được kết hợp với nhau, bao gồm một chiếc bánh mì giống như bánh mì que của Pháp được gói với thịt, rau và rau thơm cùng với một lớp sốt mayonnaise hoặc bơ thực vật và nước tương mặn, phủ lên trên với tương ớt hoặc ớt.

But while it's universally agreed the sandwich is a tasty meal, where did it come from, and importantly why is it worth celebrating?

Nhưng trong khi mọi người đều đồng ý rằng chiếc bánh mì kẹp này là một bữa ăn ngon, nó đến từ đâu và quan trọng là tại sao nó đáng được ăn mừng?

Here are five things you might not know about the bánh mì.

Dưới đây là năm điều bạn có thể chưa biết về bánh mì.

The Vietnamese speciality actually has French colonial origin.

Đặc sản Việt Nam thực sự có nguồn gốc từ thời Pháp thuộc.

Banh mi first came to Vietnam through French soldiers during the French colonization with the name 'baguette', but Vietnamese Banh mi usually has a fluffier texture and crispier crust than the French baguette due to the baking tools and techniques used.

Bánh mì lần đầu tiên đến Việt Nam thông qua những người lính Pháp trong thời kỳ Pháp thuộc với tên gọi là 'baguette', nhưng bánh mì của Việt Nam thường có kết cấu mềm mịn và lớp vỏ giòn hơn so với bánh mì của Pháp do các công cụ và kỹ thuật làm bánh được sử dụng.

In the 1860s, when France laid their first steps in Vietnam to start their invasion, the bread made from wheat flour also arrived in Vietnam.

Vào những năm 1860, khi Pháp đặt những bước chân đầu tiên vào Việt Nam để bắt đầu cuộc xâm lược, bánh mì làm từ bột mì cũng đã đến Việt Nam.

The original French baguette had a thin and long shape, the crust was not crispy and the core was thicker.

Bánh mì que chính gốc của Pháp có hình dáng mỏng và dài, vỏ bánh không giòn và phần nhân dày hơn.

At that time, a baguette was an expensive dish, which was only served to the upper class or French, because wheat could not be planted in Vietnam due to the tropical weather and imported wheat flour was very expensive.

Vào thời điểm đó, bánh mì que của Pháp là một món ăn đắt tiền, chỉ phục vụ cho tầng lớp thượng lưu hoặc người Pháp, vì lúa mì không thể trồng ở Việt Nam do thời tiết nhiệt đới và bột mì nhập khẩu rất đắt.

Banh Mi: 5 things you might not know about Vietnamese sandwich

Nevertheless, when World War I began a lot of French had to go back home for the war and the price of French food suddenly decreased.

Tuy nhiên, khi Chiến tranh thế giới thứ nhất bắt đầu, rất nhiều người Pháp phải về nước vì chiến tranh và giá thực phẩm của Pháp đột ngột giảm.

Vietnamese could eat these foods which they did not have the chance to before.

Người Việt Nam có thể ăn những thức ăn này mà trước đây họ không có cơ hội được ăn.

The baguette was one of them, and when Vietnamese tried the baguette they remade it by adding rice flour to the ingredients, which is always available in this agricultural country, made it shorter and baked it in a different way.

Bánh mì là một trong số đó, và khi người Việt Nam thử món bánh mì, họ đã làm lại nó bằng cách thêm bột gạo vào nguyên liệu luôn có sẵn ở đất nước nông nghiệp này, làm cho nó ngắn lại và nướng theo một cách khác.

These changes made Banh mi the flavor it is today which is much different from the baguette.

Những thay đổi này đã làm cho bánh mì có hương vị ngày nay khác nhiều so với bánh mì que của Pháp.

Besides, Vietnamese also have another name for the new baguette: "Banh mi".

Ngoài ra, tiếng Việt còn có một tên gọi khác của món bánh mì que mới: "Bánh mì".

Its name literally means bread wheat.

Tên của nó theo nghĩa đen có nghĩa là lúa mì bánh mì.

In Vietnam, 'Bánh mì' when translated literally refers only to 'bread', or 'wheat cake'.

Ở Việt Nam, 'Bánh mì' khi được dịch theo nghĩa đen chỉ dùng để chỉ 'bánh mì', hay 'bánh làm từ lúa mì'.

It also may also have the spelling bánh mỳ in northern Vietnam.

Nó cũng có thể được phát âm là bánh mỳ ở miền Bắc Việt Nam.

Banh Mi is often understood alone to mean "bread".

Banh Mi thường được hiểu đơn lẻ có nghĩa là "bánh mì".

They are typically eaten as a breakfast food.

Chúng thường được ăn như một món ăn sáng.

The bánh mì is typically eaten at breakfast, usually considered to be too dry for dinner but is often also eaten as a light snack.

Bánh mì thường được ăn vào bữa sáng, thường được coi là quá khô cho bữa tối nhưng cũng thường được ăn như một món ăn nhẹ.

The dish was and is a staple food of the working markets in Vietnam way before it became a fashionable, a cheap and hearty dish available to the masses.

Món ăn này đã và đang là thực phẩm thiết yếu của các thị trường lao động ở Việt Nam trước khi trở thành một món ăn thời thượng, rẻ và thịnh soạn đối với đại chúng.

The sandwich is very popular around the world today.

Ngày nay, bánh mì kẹp rất phổ biến trên khắp thế giới.

Banh Mi: 5 things you might not know about Vietnamese sandwich

The bánh mì has become a fashionable food trend around the world over the last decade.

Bánh mì đã trở thành một xu hướng thực phẩm thời thượng trên khắp thế giới trong thập kỷ qua.

Countless versions of the sandwich can be found internationally in street stands, markets, and restaurants.

Bạn có thể tìm thấy vô số phiên bản bánh mì kẹp trên toàn thế giới ở các quầy hàng rong, chợ và nhà hàng.

Some regard the Vietnamese dish as 'the world's best sandwich' and cultures across the world appreciate it for many of the same reasons as it's Vietnamese curators: an affordable and delicious hearty dish.

Một số người coi món ăn Việt Nam là 'bánh mì kẹp ngon nhất thế giới' và các nền văn hóa trên thế giới đánh giá cao món ăn này vì nhiều lý do giống như những người phụ trách món ăn Việt Nam: một món ăn thịnh soạn với giá cả phải chăng và ngon miệng.

Banh Mi is actually a word in the Oxford English Dictionary.

Banh Mi thực chất là một từ trong Từ điển tiếng Anh Oxford.

On this day in 2011, bánh mì was admitted into the Oxford English Dictionary, the reason behind Google's celebration of the influential sandwich.

Vào ngày này năm 2011, bánh mì đã được đưa vào Từ điển tiếng Anh Oxford, lý do đằng sau việc Google kỷ niệm món bánh mì có tầm ảnh hưởng.

Its addition signified a formal recognition of the widespread appreciation of the sandwich outside of Vietnam and around the world.

Sự bổ sung của nó thể hiện sự công nhận chính thức về sự đánh giá rộng rãi của bánh mì kẹp bên ngoài Việt Nam và trên toàn thế giới.

The dictionary defines banh mi as "a Vietnamese snack consisting of a baguette (traditionally baked with both rice and wheat flour) filled with a variety of ingredients, typically including meat, pickled vegetables, and chilli.".

Từ điển định nghĩa bánh mì là "một món ăn nhẹ của Việt Nam bao gồm một chiếc bánh mì (theo truyền thống được nướng bằng cả gạo và bột mì) với nhiều loại nguyên liệu, điển hình là thịt, rau muối và ớt.".

The dictionary's example for this food reads, "along with classic banh mi, there are refreshing cold noodles and exceptional bowls of soup.".

Ví dụ trong từ điển cho món ăn này là, "cùng với bánh mì cổ điển, còn có mì lạnh giải khát và những bát súp đặc biệt.".

Tăng
Vocabulary list by topic "Food" of the story "Banh Mi: 5 things you might not know about Vietnamese sandwich": 50 word(s)Beginner: 11 word(s)
Meat
Meat(n)
UK
miːt
US
miːt
Thịt (chỉ chung các loại thịt)
Less Common
Bread
UK
bred
US
bred
Bánh mì
Less Common
Herbs
UK
hɜːbz
US
ɜrbz
Rau thơm
Not Common
Sandwich
UK
ˈsænwɪtʃ
US
ˈsænwɪdʒ
Bánh mì kẹp
Not Common
Soy sauce
UK
sɔɪ sɔːs
US
sɔɪ sɔs
Xì dầu, nước tương
Not Common
Peppers
UK
ˈpɛpəz
US
ˈpɛpərz
Ớt
Not Common
Chilli sauce
UK
ˈʧɪli sɔːs
US
chilli sɔs
Nước sốt cay
Not Common
Fiery
Fiery(adj)
UK
ˈfaɪəri
US
ˈfaɪəri
(mùi vị) cay nồng
Not Common
Margarine
UK
ˌmɑːdʒəˈriːn
US
ˈmɑːrdʒərən
Bơ thực vật
Not Common
Mayonnaise
UK
ˌmeɪəˈneɪz
US
ˈmeɪəneɪz
Sốt dầu trứng
Not Common
Savoury
Savoury(adj)
UK
ˈseɪvəri
US
ˈseɪvəri
Có hương vị mặn, món ăn mặn dọn vào cuối bữa ăn
Not Common
Intermediate: 19 word(s)
Upper class
UK
ˈʌpə klɑːs
US
ˈʌpər klæs
Tầng lớp thượng lưu
Common
Agricultural country
UK
ˌægrɪˈkʌlʧərəl ˈkʌntri
US
ˌægrəˈkʌlʧərəl ˈkʌntri
Nước nông nghiệp
Common
Baking tools
UK
ˈbeɪkɪŋ tuːlz
US
ˈbeɪkɪŋ tulz
Các dụng cụ làm bánh
Common
Techniques
UK
tɛkˈniːks
US
tɛkˈniks
Kỹ thuật
Common
Tropical weather
UK
ˈtrɒpɪkəl ˈwɛðə
US
ˈtrɑpɪkəl ˈwɛðər
Khí hậu nhiệt đới
Common
Rice
Rice(n)
UK
raɪs
US
raɪs
Gạo, thóc, cơm; cây lúa
Common
French colonization
UK
frɛnʧ ˌkɒlənaɪˈzeɪʃən
US
frɛnʧ ˌkɑlənɪˈzeɪʃən
Thời kỳ pháp thuộc
Common
Soldiers
UK
ˈsəʊlʤəz
US
ˈsoʊlʤərz
Những người lính, quân nhân; người chỉ huy, nhà quân sự
Less Common
Ingredients
UK
ɪnˈgriːdiənts
US
ɪnˈgridiənts
Thành phần
Less Common
Expensive dish
UK
ɪksˈpɛnsɪv dɪʃ
US
ɪkˈspɛnsɪv dɪʃ
Món ăn đắt tiền
Not Common
Wheat
UK
wiːt
US
wiːt
Cây lúa mì, hạt lúa mì
Not Common
Invasion
UK
ɪnˈveɪʒn
US
ɪnˈveɪʒn
Sự xâm lược, sự xâm chiếm, sự xâm lấn
Not Common
Rice flour
UK
raɪs ˈflaʊə
US
raɪs flaʊr
Bột gạo
Not Common
Texture
UK
ˈtekstʃə(r)
US
ˈtekstʃər
Kết cấu (bề ngoài hoặc cảm giác khi sờ vào của một bề mặt, nhận biết được độ dày, cứng, mịn,...của vật)
Not Common
Flavor
UK
ˈfleɪ.vər
US
ˈfleɪ.vɚ
Vị ngon, mùi thơm; mùi vị
Not Common
Wheat flour
UK
wiːt ˈflaʊə
US
wit ˈflaʊər
Bột mì
Not Common
Speciality
UK
ˌspeʃiˈæləti
US