Cheesecake
04 Sep, 2021
Total vocabularies: 289
Minutes to read: 3
Topic: Food

Cheesecake is a kind of rich sweet tart made with cream and fresh cheese (typically cream cheese or ricotta) on a biscuit base.

Bánh pho mát là một loại bánh ngọt, không có bột bọc ngoài, nướng hở phần nhân (bánh tart) đậm đà được làm từ kem và pho mát tươi (thường là pho mát kem hoặc pho mát ricotta) trên nền bánh quy.

The first "cheese cake" was created on the Greek island of Samos.

"Bánh pho mát" đầu tiên được tạo ra trên đảo Samos của Hy Lạp.

Physical anthropologists excavated cheese moldsthere which were dated circa 2,000 BC.

Các nhà nhân chủng học vật lý đã khai quật được khuôn pho mát có niên đại khoảng 2.000 năm trước Công nguyên.

The Ancient Greeks used the simple ingredients of flour, wheat, honey and cheese formed into a cake and baked.

Người Hy Lạp cổ đại đã sử dụng các nguyên liệu đơn giản là bột mì, lúa mì, mật ong và pho mát tạo thành một chiếc bánh và nướng.

Greek brides and grooms were also known to use cheesecake as a wedding cake.

Cô dâu và chú rể Hy Lạp cũng được biết là sử dụng bánh pho mát làm bánh cưới.

It also became a custom for a Greek bride to bake and serve cheesecakes to her new husband's friends as a gesture of hospitality.

Việc cô dâu Hy Lạp nướng và phục vụ bánh pho mát cho bạn bè của chồng mới như một cử chỉ hiếu khách cũng đã trở thành một phong tục.

Incidentally, this concept eventually paved the way for wedding cakes to become a tradition that continues today.

Thật tình cờ, quan niệm này cuối cùng đã mở đường cho bánh cưới trở thành một truyền thống tiếp tục cho đến ngày nay.

History has the first recorded mention of cheesecake as being served to the athletes during the first Olympic Games held in 776 BC.

Lịch sử đã ghi nhận bánh pho mát lần đầu tiên được phục vụ cho các vận động viên trong Thế vận hội Olympic đầu tiên được tổ chức vào năm 776 trước Công nguyên.

When the Romans conquered Greece, the cheesecake recipe was just one spoil of war.

Khi người La Mã chinh phục Hy Lạp, công thức làm bánh pho mát chỉ là một chiến lợi phẩm của cuộc chiến.

The Romans spread cheesecake from Greece to across Europe.

Người La Mã truyền bá bánh pho mát từ Hy Lạp sang khắp châu Âu.

Centuries later, cheesecake appeared in America, with a variety of regional recipes brought over by immigrants.

Nhiều thế kỷ sau, bánh pho mát xuất hiện ở Mỹ, với nhiều công thức nấu ăn theo vùng do những người nhập cư mang đến.

Modern commercial American cream cheese was developed in 1872, when William Lawrence, from Chester, New York, while looking for a way to recreate the soft, French cheese Neufchâtel, accidentally came up with a way of making an "unripened cheese" that is heavier and creamier, other dairymen came up with similar creations independently.

Pho mát kem thương mại hiện đại của Mỹ được phát triển vào năm 1872, khi William Lawrence, từ Chester, New York, trong khi đang tìm cách tái tạo pho mát mềm, pho mát Neufchâtel của Pháp, đã vô tình nghĩ ra một cách làm "pho mát không được ủ chín" nặng hơn và ngon hơn, những người thợ sữa khác đã nghĩ ra những sáng tạo tương tự một cách độc lập.

Different variations of this dessert have evolved over time by adding different flavors and toppings, these can range from such flavors as vanilla, spices, chocolate, pumpkin and numerous fruit flavors such as mango, lemon, fig and apricot.

Các biến thể khác nhau của món tráng miệng này đã phát triển theo thời gian bằng cách thêm các hương vị và lớp phủ khác nhau, chúng có thể bao gồm các hương vị như vani, gia vị, sô cô la, bí đỏ và nhiều hương vị trái cây như xoài, chanh, quả sung và mơ.

However, modern cheesecake is not usually classified as a cake, despite the name.

Tuy nhiên, bánh pho mát hiện đại thường không được phân loại như một loại bánh ngọt, mặc dù tên gọi của chúng là vậy.

People who classify it as a torte point to the presence of many eggs, which are the sole source of leavening, as a key factor.

Những người phân loại nó như một loại bánh kem chỉ ra sự hiện diện của nhiều trứng, là nguồn duy nhất của men, như một yếu tố chính.

For others, the overall structure, with the separate crust, the soft filling, and the absence of flour, is compelling evidence that it is a custard pie.

Đối với những người khác, cấu trúc tổng thể, với lớp vỏ riêng biệt, nhân mềm và không có bột, là bằng chứng thuyết phục rằng đó là một chiếc bánh sữa trứng.

Other sources identify it as a flan or tart.

Các nguồn khác xác định nó là bánh flan hoặc bánh tart.

Everybody has a certain image of New York Style Cheesecake.

Mọi người đều có một hình ảnh nhất định về món bánh pho mát kiểu New York.

According to New Yorkers, only the great cheesecake makers are located in New York, and the great cheesecake connoisseurs are also in New York.

Theo người dân New York, chỉ có những nhà sản xuất bánh pho mát vĩ đại mới ở New York, và những người sành ăn bánh pho mát cũng ở New York.

In the 1900s, cheesecakes were very popular in New York.

Vào những năm 1900, bánh pho mát rất phổ biến ở New York.

Every restaurant had their version.

Mỗi nhà hàng đều có phiên bản của họ.

I believe the name "New York Cheesecake" came from the fact that New Yorkers referred to the cheesecakes made in New York as "New York Cheesecake".

Tôi tin rằng cái tên "New York Cheesecake" xuất phát từ thực tế là người New York gọi món bánh pho mát được làm ở New York là "New York Cheesecake".

New Yorkers say that cheesecake was not really cheesecake until it was cheesecake in New York.

Người New York nói rằng bánh pho mát không thực sự là bánh pho mát cho đến khi nó là bánh pho mát ở New York.

The Cheesecake Factory, Inc.is an American restaurant company and distributor of cheesecakes based in the United States.

Công ty The Cheesecake Factory là một công ty nhà hàng của Mỹ và nhà phân phối bánh pho mát có trụ sở tại Hoa Kỳ.

It is one of the most popular chain restaurants in the US.

Đây là một trong những chuỗi nhà hàng nổi tiếng nhất ở Mỹ.

In total, there are more than 200 locations.

Tổng cộng, có hơn 200 địa điểm.

The Cheesecake Factory is known for its extensive menu, which is nearly 6,000 words long and lists more than 250 items.

Cheesecake Factory được biết đến với thực đơn phong phú, dài gần 6.000 từ và liệt kê hơn 250 món.

The most expensive cheesecake sold for $4,592.42 (£3,496.44;3,955.57€) and was made by chef Raffaele Ronca (USA) at Ristorante Rafele in New York, NY, USA on October 30, 2017.

Chiếc bánh pho mát đắt nhất được bán với giá $ 4.592,42 (£ 3.496,44, 3.955,57 €) và được thực hiện bởi đầu bếp Raffaele Ronca (Mỹ) tại Ristorante Rafele ở New York, NY, Hoa Kỳ vào ngày 30 tháng 10 năm 2017.

The cheesecake included ingredients such as buffalo ricotta, white truffle, and gold leaves.

Bánh pho mát bao gồm các thành phần như pho mát ricotta trâu, nấm cục trắng và vàng lá.

The largest cheesecake weighed 4,240 kg (9,347.60 lb) and was created by Cheeseberry Company (Russian Federation), in Stavropol, Russian Federation, on 23 September 2017.

Chiếc bánh pho mát lớn nhất nặng 4.240 kg (9.347,60 lb) và được tạo ra bởi Công ty Cheeseberry (Liên bang Nga), ở Stavropol, Liên bang Nga, vào ngày 23 tháng 9 năm 2017.

The cake measured 2.8 m (9 ft 2 in) in diameter, and 0.85 m (2 ft 9 in) tall.

Chiếc bánh có đường kính 2,8 m (9 ft 2 in) và cao 0,85 m (2 ft 9 in).

There is an all-garlic restaurant in Stockholm where they offer a garlic cheesecake.

Có một nhà hàng có những món ăn đặc trưng về tỏi ở Stockholm, nơi họ cung cấp món bánh pho mát tỏi.

Tăng
Vocabulary list by topic "Food" of the story "Cheesecake": 27 word(s)Beginner: 16 word(s)
Custom
UK
ˈkʌstəm
US
ˈkʌstəm
Phong tục, tục lệ, thói quen, tập quán
Common
Biscuit base
UK
ˈbɪskɪt beɪs
US
ˈbɪskɪt beɪs
Đế bánh quy
Common
Wedding cake
UK
ˈwɛdɪŋ keɪk
US
ˈwɛdɪŋ keɪk
Bánh cưới
Less Common
Physical anthropologists
UK
ˈfɪzɪkəl ˌænθrəˈpɒlədʒɪsts
US
ˈfɪzɪkəl ˌænθrəˈpɒlədʒɪsts
Nhà nhân học vật lý
Less Common
Fresh cheese
UK
frɛʃ tʃiːz
US
frɛʃ tʃiːz
Phô mai tươi
Less Common
Ingredients
UK
ɪnˈgriːdiənts
US
ɪnˈgridiənts
Thành phần
Less Common
Cream cheese
UK
kriːm tʃiːz
US
kriːm tʃiːz
Kem phô mai (một dạng phô mai tươi, được chế xuất từ sữa bò, dê, cừu được dùng nhiều trong nấu ăn và làm bánh)
Not Common
Hospitality
UK
ˌhɒspɪˈtæləti
US
ˌhɑːspɪˈtæləti
Sự hiếu khách, thân thiện chào đón khách hoặc người lạ.
Not Common
Ancient greeks
UK
ˈeɪnʃənt gri:ks
US
ˈeɪnʃənt gri:ks
Những người hy lạp cổ đại
Not Common
Brides
UK
braɪdz
US
braɪdz
Cô dâu
Not Common
Gesture
UK
ˈdʒestʃə(r)
US
ˈdʒestʃər
Điệu bộ, cử chỉ, động tác
Not Common
Tart
Tart(n)
UK
tɑːt
US
tɑːrt
Một loại bánh ngọt không có bột bọc ngoài, nướng hở phần nhân (nhân hoa quả, nhân mứt,…)
Not Common
Excavated
UK
ˈek.skə.veɪtɪd
US
ˈek.skə.veɪtɪd
Đào, khai quật
Not Common
Grooms
UK
grʊmz
US
grumz
Chú rể
Not Common
Ricotta
UK
rɪˈkɒtə
US
rɪˈkɑːtə
Một loại phô mai có nguồn gốc từ ý, được làm từ nước tách từ sữa bò hoặc cừu
Not Common
Cheesecakes
UK
ˈʧiːzkeɪks
US
ˈʧizˌkeɪks
Bánh phô mai (pho mát)
Not Common
Intermediate: 8 word(s)
Paved the way for
UK
peɪvd ðə weɪ fɔː
US
peɪvd ðə weɪ fɔː
Mở đường cho,chuẩn bị cho
Very Common
Key factor
UK
kiː ˈfæk tər
US
kiː ˈfæk tər
Yếu tố chính
Common
Athletes
UK
ˈæθliːts
US
ˈæˌθlits
Các vận động viên
Not Common
Immigrants
UK
ˈɪmɪgrənts
US
ˈɪməgrənts
Những người nhập cư
Not Common
Custard pie
UK
ˈkʌstəd paɪ
US
ˈkʌstəd paɪ
Bánh sữa trứng
Not Common
Apricot
UK
ˈeɪprɪkɒt
US
ˈæprɪkɑːt
Quả mơ
Not Common
Conquered
UK
ˈkɒŋkərd
US
ˈkɒŋkərd
Xâm chiếm, chinh phục
Not Common
Torte
UK
ˈtɔːtə
US
tɔːt
Bánh kem, bánh gatô (loại bánh tròn, dẹt, ngọt, thường có kem và trái cây, có nhiều lớp)
Not Common
Advanced: 3 word(s)
In total
UK
ɪn ˈtoʊtl
US
ɪn ˈtoʊtl
Gộp lại, cả thảy
Very Common
Restaurant
UK
ˈrestrɒnt
US
ˈrestrɑːnt
Nhà hàng ăn, hiệu ăn
Common
Distributor
UK
dɪˈstrɪbjətə(r)
US
dɪˈstrɪbjətər
Nhà phân phối
Not Common
Phrase word list by topic "Food" of the story "Cheesecake": 27 Phrase words
Olympic games
UK
əʊˈlɪmpɪk geɪmz
US
oʊˈlɪmpɪk geɪmz
Thế vận hội (cuộc tranh tài trong nhiều môn thể thao giữa các quốc gia trên toàn thế giới)
Very Common
Cream cheese
UK
kriːm tʃiːz
US
kriːm tʃiːz
Kem phô mai (một dạng phô mai tươi, được chế xuất từ sữa bò, dê, cừu được dùng nhiều trong nấu ăn và làm bánh)
Not Common
United states
UK
jʊˈnaɪtɪd steɪts
US
juˈnaɪtəd steɪts
Hoa kỳ
Very Common
Such as
Such as(conj)
UK
sʌtʃ əz
US
sʌtʃ əz
Như là, ví dụ như
Very Common
Unripened cheese
UK
ˌʌnˈraɪpənd ʧiːz
US
ʌnˈraɪpənd ʧiz
Những loại phô mai mới làm, chưa chín, có kết cấu mềm và màu trắng
Not Common
Physical anthropologists
UK
ˈfɪzɪkəl ˌænθrəˈpɒlədʒɪsts
US
ˈfɪzɪkəl ˌænθrəˈpɒlədʒɪsts
Nhà nhân học vật lý
Less Common
Brought over
UK
brɔːt ˈəʊvə
US
brɔt ˈoʊvər
Làm cho thay đổi lối suy nghĩ, thuyết phục
Very Common
White truffle
UK
waɪt ˈtrʌfl
US
waɪt ˈtrʌfəl
Nấm cục trắng
Common
New yorkers
UK
njuː ˈjɔːkəz
US
nu ˈjɔrkərz
Những người dân đến từ thành phố new york của mỹ
Very Common
Looking for
UK
ˈlʊkɪŋ fɔː
US
ˈlʊkɪŋ fɔr
Tìm kiếm
Very Common
Paved the way for
UK
peɪvd ðə weɪ fɔː
US
peɪvd ðə weɪ fɔː
Mở đường cho,chuẩn bị cho
Very Common
Cheese moldsthere
UK
ʧiːz moldsthere
US
ʧiz moldsthere
Khuôn làm pho mát
Not Common
New york
UK
njuː jɔːk
US
nu jɔrk
Thành phố đông dân nhất tại Hoa Kỳ và trung tâm của Vùng đô thị New York
Very Common
Fruit flavors
UK
fruːt ˈfleɪvəz
US
frut ˈfleɪvərz
Các hương vị trái cây
Not Common
Fresh cheese
UK
frɛʃ tʃiːz
US
frɛʃ tʃiːz
Phô mai tươi
Less Common
Key factor
UK
kiː ˈfæk tər
US
kiː ˈfæk tər
Yếu tố chính
Common
Custard pie
UK
ˈkʌstəd paɪ
US
ˈkʌstəd paɪ
Bánh sữa trứng
Not Common
Wedding cake
UK
ˈwɛdɪŋ keɪk
US
ˈwɛdɪŋ keɪk
Bánh cưới
Less Common
Biscuit base
UK
ˈbɪskɪt beɪs
US
ˈbɪskɪt beɪs
Đế bánh quy
Common
According to
UK
əˈkɔːrdɪŋ ˌtuː
US
əˈkɔːrdɪŋ ˌtuː
Theo, y theo
Very Common
In total
UK
ɪn ˈtoʊtl
US
ɪn ˈtoʊtl
Gộp lại, cả thảy
Very Common
Buffalo ricotta
UK
ˈbʌfələʊ ricotta
US
ˈbʌfəˌloʊ ricotta
Pho mát tươi từ sữa trâu ở miền nam nước ý
Not Common
Most expensive
UK
məʊst ɪksˈpɛnsɪv
US
moʊst ɪkˈspɛnsɪv
Cao giá nhất, đắt tiền nhất
Very Common
Came up with
UK
keɪm ʌp wɪð
US
keɪm ʌp wɪθ
Nghĩ ra, đề nghị
Very Common
Referred to
UK
rɪˈfɜːd tuː
US
rɪˈfɜrd tu
Nói đến, đề cập đến điều gì
Very Common
Ancient greeks
UK
ˈeɪnʃənt gri:ks
US
ˈeɪnʃənt gri:ks
Những người hy lạp cổ đại
Not Common
Gold leaves
UK
gəʊld liːvz
US
goʊld livz
Lá vàng cán mỏng được sử dụng trong trang trí các loại bánh tạo vẻ bắt mắt và sang trọng.
Common