Traditional British Fish and Chips
04 Sep, 2021
Total vocabularies: 277
Minutes to read: 3
Topic: Food

Fish that is deep-fried in a crispy batter served with fat golden chips (French fries) on the side is still one of Britain and Ireland's favorite meals.

Cá được tẩm bột chiên giòn ăn kèm với khoai tây chiên vàng (French fries hay chips) béo ngậy ở bên cạnh vẫn là một trong những bữa ăn yêu thích của người Anh và Ireland.

The love for fish and chips ranks alongside roast beef and Yorkshire puddings (as well as the recently nominated chicken tikka masala) as an English national dish.

Tình yêu dành cho cá và khoai tây chiên được xếp cùng với thịt bò nướng và bánh pudding Yorkshire (cũng như món gà Tikka Masala được đề cử gần đây) như một món ăn quốc gia của Anh.

A Brief History.

Sơ lược về lịch sử.

Traditional British Fish and Chips

No one knows precisely where or when fish and chips came together.

Không ai biết chính xác cá và khoai tây chiên kết hợp với nhau ở đâu và khi nào.

Chips had arrived in Britain from France in the eighteenth century and were known as pommes frites.

Khoai tây chiên đã đến Anh từ Pháp vào thế kỷ thứ 18 và được biết đến với tên gọi là pommes frites.

The first mention of chips was in 1854 when a leading chef included "thin cut potatoes cooked in oil" in his recipe book, Shilling Cookery.

Lần đầu tiên đề cập đến khoai tây chiên là vào năm 1854 khi một đầu bếp hàng đầu đưa "khoai tây cắt mỏng nấu trong dầu" vào cuốn sách công thức của mình, Shilling Cookery.

Around this time, fish warehouses sold fried fish and bread, with mention of this in Charles Dickens' novel Oliver Twist published in 1830.

Vào khoảng thời gian này, các kho cá bán cá chiên và bánh mì, có đề cập đến vấn đề này trong cuốn tiểu thuyết Oliver Twist của Charles Dickens được xuất bản năm 1830.

Fish and chips gained popularity when the meal helped feed the masses during the First World War.

Cá và khoai tây chiên trở nên phổ biến khi bữa ăn này đã giúp cung cấp thức ăn cho quần chúng trong Chiến tranh thế giới thứ nhất.

And since fish and potatoes were two of only a few foods not rationed in WW II, the traditional dish maintained its status.

Và vì cá và khoai tây là hai trong số ít thực phẩm không bị hạn chế trong Thế chiến II, nên món ăn truyền thống vẫn duy trì vị thế của nó.

Today, there are about 11,000 fish and chips shops throughout the UK and Ireland, so finding a chippie (a fish and chip shop) is usually easy.

Ngày nay, có khoảng 11.000 cửa hàng bán cá và khoai tây chiên trên khắp Vương quốc Anh và Ireland, vì vậy việc tìm kiếm một chippie (cửa hàng bán cá và khoai tây chiên) thường rất dễ dàng.

Fish and chip shops are now also around the world, including a few shops in New York City, and are especially popular in coastal regions of Spain.

Các cửa hàng bán cá và khoai tây chiên giờ đây cũng có mặt trên khắp thế giới, bao gồm một số cửa hàng ở thành phố New York, và đặc biệt phổ biến ở các vùng ven biển của Tây Ban Nha.

Traditional British Fish and Chips

The Origin of the Chippie.

Nguồn gốc của cửa hàng bán cá và khoai tây chiên.

There are claims to the first chippie from Lancashire in the North and London in the South of England.

Có những tuyên bố về cửa hàng bán cá và khoai tây chiên đầu tiên từ Lancashire ở miền Bắc và London ở miền Nam nước Anh.

No matter who may have opened the first fish and chip shop, the trade grew to feed a rapidly expanding population, reaching a staggering 35,000 shops in the 1930s and more than tripling since then.

Bất kể ai cũng có thể đã mở cửa hàng bán cá và khoai tây chiên đầu tiên, việc buôn bán này đã phát triển để nuôi sống một dân số đang mở rộng nhanh chóng, đạt con số đáng kinh ngạc 35.000 cửa hàng vào những năm 1930 và tăng hơn gấp ba lần kể từ đó.

The National Federation of Fish Friers in the UK claims that in 1995 the British consumed 300 million servings of fish and chips, equating to six servings for every man woman and child in the country.

Liên đoàn quốc gia về cá rán ở Anh tuyên bố rằng vào năm 1995, người Anh đã tiêu thụ 300 triệu phần cá và khoai tây chiên, tương đương với sáu phần ăn cho mỗi nam giới và trẻ em trong nước.

The record for the largest number of portions sold in one day by an independent fish and chip shop is over 4,000.

Kỷ lục về số lượng lớn nhất bán được trong một ngày của một cửa hàng cá và khoai tây chiên độc lập là hơn 4.000.

The Best Ingredients.

Các nguyên liệu tốt nhất.

A great fish and chips are only as good as its ingredients.

Một con cá và khoai tây chiên tuyệt vời hầu như chỉ nhờ vào các thành phần của nó.

The UK.'s favorite fish is still cod and accounts for more than half of the total consumption.

Loại cá yêu thích của Vương quốc Anh vẫn là cá tuyết và chiếm hơn một nửa tổng lượng tiêu thụ.

Haddock is the second favorite, and there are regional variations include whiting in Northern Ireland and some parts of Scotland, as well as skate and huss in the south of England.

Cá tuyết chấm đen là món được yêu thích thứ hai, và có các biến thể theo vùng bao gồm đánh cá tuyết ở Bắc Ireland và một số vùng của Scotland, cũng như cá đuối và cá nhám góc ở miền nam nước Anh.

When it comes to the chip, a floury potato is best-waxy potatoes can often result in greasy chips.

Khi nói đến khoai tây chiên, khoai tây có nhiều bột là tốt nhất - khoai tây sáp thường có thể dẫn đến khoai tây chiên béo ngậy.

The best varieties are King Edward, Maris Piper, and Sante.

Các giống tốt nhất là King Edward, Maris Piper và Sante.

A thick-cut potato absorbs less oil than a thin cut, so the chunkier chips are the healthier ones.

Khoai tây cắt dày hấp thụ ít dầu hơn khoai tây cắt mỏng, vì vậy khoai tây chiên mỏng hơn sẽ tốt cho sức khỏe hơn.

The perfect and traditional fat for frying both the fish and the chips is beef drippings or lard.

Chất béo hoàn hảo và truyền thống để chiên cả cá và khoai tây chiên là thịt bò hoặc mỡ lợn.

Traditional British Fish and Chips

Both give a crisper and tastier chip and fish batter.

Cả hai đều cho món khoai tây chiên và bột cá giòn hơn và ngon hơn.

However, cooking fish and chips in vegetable or corn oil is now commonplace as it is healthier and more readily available.

Tuy nhiên, chế biến cá và khoai tây chiên bằng dầu thực vật hoặc dầu ngô ngày nay đã trở nên phổ biến vì nó tốt cho sức khỏe và dễ tìm hơn.

The oil must be clean and maintained at a constant temperature of 365 F/185 C for the crispiest fish and chips.

Dầu phải sạch và được duy trì ở nhiệt độ ổn định 365 F / 185 C để cá và khoai tây chiên giòn nhất.

Traditional Accompaniments.

Món ăn kèm truyền thống.

The classic condiment for fish and chips is vinegar with a sprinkle of salt.

Gia vị cổ điển cho cá và khoai tây chiên là giấm với một chút muối.

And love them or hate them, mushy peas are also traditional on the side.

Và cho dù bạn có yêu hay ghét chúng, thì món đậu Hà Lan mềm cũng là món ăn kèm truyền thống.

In addition, since the mid-seventies, a curry sauce has also gained favor.

Ngoài ra, từ giữa những năm bảy mươi, sốt cà ri cũng đã được ưa chuộng.

The only other sauces considered suitable are a splash of ketchup or in Scotland a brown sauce.

Các loại nước sốt duy nhất khác được coi là phù hợp là một chút tương cà hoặc ở Scotland là nước sốt nâu.

Tăng
Vocabulary list by topic "Food" of the story "Traditional British Fish and Chips": 44 word(s)Beginner: 11 word(s)
On the side
UK
ɒn ðə saɪd
US
ɑn ðə saɪd
(về thức ăn trong nhà hàng) được phục vụ trên 1 đĩa khác hoặc ở bên cạnh đĩa
Very Common
Fish
Fish(n)
UK
fɪʃ
US
fɪʃ
Cá, món cá
Common
French fries
UK
frɛnʧ fraɪz
US
frɛnʧ fraɪz
Khoai tây chiên kiểu pháp ( cách gọi trong tiếng anh-mỹ)
Common
Fat golden chips
UK
fæt ˈgəʊldən ʧɪps
US
fæt ˈgoʊldən ʧɪps
Khoai tây chiên vàng béo ngậy
Less Common
Deep-fried
UK
ˌdiːpˈfraɪd
US
ˌdiːpˈfraɪd
Chiên ngập dầu
Less Common
Chips
UK
tʃɪps
US
tʃɪps
Khoai tây chiên
Less Common
Meals
UK
miːlz
US
milz
Bữa ăn
Not Common
Roast beef
UK
rəʊst biːf
US
roʊst bif
Thịt bò quay
Not Common
Batter
UK
ˈbætə(r)
US
ˈbætər
Hỗn hợp bột, trứng và sữa, được sử dụng để làm bánh kếp hoặc bọc thức ăn trước khi chiên
Not Common
Crispy batter
UK
krɪspi ˈbætə
US
ˈkrɪspi ˈbætər
Bột chiên giòn
Not Common
Pommes frites
UK
pɔmˈfrɪt
US
pɔmˈfrɪt
Tên gọi ban đầu của khoai tây chiên
Not Common
Intermediate: 9 word(s)
The masses
UK
ðə ˈmæsɪz
US
ðə ˈmæsəz
Quần chúng
Very Common
Status
UK
ˈsteɪtəs
US
ˈsteɪtəs
Địa vị, thân phận, vị thế, thân thế
Very Common
Origin
UK
ˈɒrɪdʒɪn
US
ˈɔːrɪdʒɪn
Gốc, nguồn gốc, căn nguyên, khởi nguyên
Common
Popularity
UK
ˌpɒpjuˈlærəti
US
ˌpɑːpjuˈlærəti
Sự nổi tiếng, sự yêu mến của nhân dân; sự ưa thích của quần chúng
Less Common
Bread
UK
bred
US
bred
Bánh mì
Less Common
Portions
UK
ˈpɔːʃənz
US
ˈpɔrʃənz
Các phần
Less Common
Coastal regions
UK
ˈkəʊstəl ˈriːʤənz
US
ˈkoʊstəl ˈriʤənz
Những vùng ven biển
Not Common
Warehouses
UK
ˈweəhaʊzɪz
US
ˈwɛrˌhaʊzɪz
Kho hàng, kho chứa đồ
Not Common
Chippie
UK
ˈʧɪpi
US
chippie
Cửa hàng bán cá và khoai tây chiên
Not Common
Advanced: 24 word(s)
Sprinkle of salt
UK
ˈsprɪŋkl ɒv sɔːlt
US
ˈsprɪŋkəl ʌv sɔlt
Vài hạt muối
Very Common
Splash of ketchup
UK
splæʃ ɒv ˈkɛʧəp
US
splæʃ ʌv ˈkɛʧəp
Một chút nước sốt cà chua
Very Common
Total consumption
UK
ˈtəʊtl kənˈsʌm(p)ʃən
US
ˈtoʊtəl kənˈsʌmpʃən
Tổng mức tiêu thụ
Common
Temperature
UK
ˈtemprətʃə(r)
US
ˈtemprətʃər
Nhiệt độ
Common
Corn oil
UK
kɔːn ɔɪl
US
kɔrn ɔɪl