What is Panna Cotta?
04 Sep, 2021
Total vocabularies: 235
Minutes to read: 3
Topic: Food

Panna cotta is an Italian dessert, most popular in Northern Italy, and probably originated in the Piedmont region of the country.

Panna cotta là một món tráng miệng của Ý, phổ biến nhất ở miền Bắc nước Ý, và có lẽ có nguồn gốc từ vùng Piedmont của đất nước.

Its name translates to cooked cream, but it is actually not cooked that much.

Tên của nó có nghĩa là kem nấu chín, nhưng nó thực sự không được nấu nhiều như vậy.

What is Panna Cotta?

Milk and cream, plus sugar and flavorings are cooked together for a brief period of time, and then added to a thickening agent (most often gelatin).

Sữa và kem, cùng với đường và hương liệu được nấu cùng nhau trong một khoảng thời gian ngắn, sau đó được thêm vào chất làm đặc (thường là gelatin).

This simple pudding gets firmer as it cools and is usually served chilled.

Món ăn tráng miệng đơn giản này trở nên cứng hơn khi nguội và thường được phục vụ ướp lạnh.

The relative simplicity of the panna cotta recipe makes it a terrific dessert choice for even novice cooks.

Sự đơn giản tương đối của công thức panna cotta khiến nó trở thành một lựa chọn tráng miệng tuyệt vời ngay cả cho những người mới nấu ăn.

While many European custards get their firmness from adding eggs, gelatin makes panna cotta difficult to mess up, and eliminates the possibility that you will end up scrambling your eggs in hot custard mix.

Trong khi nhiều món sữa trứng châu Âu có được độ cứng khi thêm trứng, gelatin làm cho panna cotta khó bị nhừ và loại bỏ khả năng bạn sẽ đánh bông trứng trong hỗn hợp sữa trứng nóng.

The only thing you need know about this dessert besides the recipe is that you will need to prepare the dessert in advance so it has time to chill.

Điều duy nhất bạn cần biết về món tráng miệng này ngoài công thức là bạn sẽ cần chuẩn bị trước món tráng miệng để nó có thời gian làm lạnh.

What is Panna Cotta?

It's also a good idea to purchase ramekins so that you can create individual serving sizes.

Đó cũng là một ý kiến ​​hay khi mua những khuôn tròn bằng sứ để bạn có thể tạo ra các khẩu phần ăn riêng lẻ.

The pudding can either remain in the ramekin, or be unmolded and plated.

Món tráng miệng có thể được giữ nguyên trong khuôn tròn bằng sứ , hoặc không đổ vào khuôn và được bài trí trên đĩa.

Since the base recipe for panna cotta produces a very light taste, the dessert is often served "dressed up" with various sauces.

Vì công thức cơ bản cho panna cotta tạo ra một hương vị rất nhẹ, món tráng miệng thường được phục vụ với nhiều loại nước sốt khác nhau.

Adding sauces made of berries, summer fruits, or even tropical fruits can be delicious.

Thêm nước sốt làm từ quả mọng, trái cây mùa hè, hoặc thậm chí trái cây nhiệt đới có thể rất ngon.

Typically you would add these after the panna cotta has achieved the desired firmness.

Thông thường, bạn sẽ thêm những thứ này sau khi panna cotta đã đạt được độ cứng mong muốn.

You could even serve panna cotta with a dollop of jam if you want to keep things simple, thus creating a dessert somewhat similar to castle pudding.

Bạn thậm chí có thể phục vụ panna cotta với một ít mứt nếu bạn muốn mọi thứ đơn giản, do đó tạo ra một món tráng miệng hơi giống với món tráng miệng hình lâu đài.

There are other recipes for panna cotta that are more complex.

Có những công thức chế biến panna cotta khác phức tạp hơn.

Though vanilla is the most traditional, variations can include many additions.

Mặc dù vani là loại truyền thống nhất, các biến thể có thể bao gồm nhiều bổ sung.

The dessert can be made chocolate, mixed with coconut, flavored and colored with saffron, or even forgo sugar and be turned into a savory dish.

Món tráng miệng có thể được làm bằng sô-cô-la, trộn với dừa, hương liệu và màu với nghệ tây, hoặc thậm chí bỏ đường và được biến thành một món ăn mặn.

What is Panna Cotta?

Nowhere is the subject of this dessert more completely covered than in the 2007 cookbook, Panna Cotta: Italy's Elegant Custard Made Easy by Camilla V Saulsbury.

Không nơi nào cập nhật đầy đủ về chủ đề món tráng miệng này hơn trong sách dạy nấu ăn năm 2007, Panna Cotta: Italy's Elegant Custard Made Easy của Camilla V Saulsbury.

Her recipes include classic ones, and some unusual interpretations of the pudding, such as flavoring it with lavender or creating a butterscotch variety.

Công thức nấu ăn của cô bao gồm những công thức cổ điển và một số cách giải thích khác thường về món tráng miệng, chẳng hạn như tạo hương vị với hoa oải hương hoặc tạo ra một loại bánh nướng bơ.

Moreover, Saulsbury's book contains numerous suggestions for savory renderings of the dish, including those made with varied vegetables and goat cheese.

Hơn nữa, cuốn sách của Saulsbury chứa rất nhiều gợi ý về các phiên bản món ăn mặn, bao gồm cả những món được làm từ nhiều loại rau củ và pho mát dê.

You should note that if you are a vegetarian, that doesn't mean you can't enjoy this Italian classic.

Bạn nên lưu ý rằng nếu bạn là người ăn chay, thì điều đó không có nghĩa là bạn không thể thưởng thức món cổ điển Ý này.

Instead of using gelatin, you can substitute agar-agar, a seaweed derivative.

Thay vì sử dụng gelatin, bạn có thể thay thế bằng thạch trắng, một dẫn xuất của rong biển.

This will easily give the custard the desired thickness needed, and adds little to no flavor to the dish.

Điều này sẽ dễ dàng tạo cho món sữa trứng có độ dày cần thiết và thêm ít hoặc không có hương vị cho món ăn.

Tăng
Source: wisegeek.com
Vocabulary list by topic "Food" of the story "What is Panna Cotta?": 41 word(s)Beginner: 8 word(s)
Cream
UK
kriːm
US
kriːm
Kem
Common
Sugar
UK
ˈʃʊɡə(r)
US
ˈʃʊɡər
Đường (một loại gia vị); viên đường, thìa đường
Common
Milk
Milk(n)
UK
mɪlk
US
mɪlk
Sữa
Common
Thickening agent
UK
ˈθɪkənɪŋ ˈeɪʤənt
US
ˈθɪkənɪŋ ˈeɪʤənt
Chất làm đặc, chất tạo độ đặc
Less Common
Dessert
UK
dɪˈzɜːt
US
dɪˈzɜːrt
Món tráng miệng
Not Common
Pudding
UK
ˈpʊdɪŋ
US
ˈpʊdɪŋ
Là loại bánh tráng miệng thông dụng ở các nước phương tây, được làm từ bột, sữa, đường, trứng có tính xốp đặc, mịn, dính
Not Common
Gelatin
UK
ˈdʒelətɪn
US
ˈdʒelətɪn
Chất dùng để chế ra thạch làm thức ăn
Not Common
Flavorings
UK
ˈfleɪvərɪŋz
US
ˈfleɪvərɪŋz
Hương liệu
Not Common
Intermediate: 15 word(s)
Sizes
UK
saɪz
US
saɪz
Kích cỡ
Common
Summer fruits
UK
ˈsʌmə fruːts
US
ˈsʌmər fruts
Trái cây mùa hè (mùa hạ)
Less Common
Taste
UK
teɪst
US
teɪst
Vị, mùi vị, hương vị
Less Common
Eggs
Eggs(n)
UK
ɛgz
US
ɛgz
Trứng
Not Common
Tropical fruits
UK
ˈtrɒpɪkəl fruːts
US
ˈtrɑpɪkəl fruts
Trái cây vùng nhiệt đới
Not Common
Plated
UK
ˈpleɪtɪd
US
ˈpleɪtəd
Được sắp xếp, bài trí món ăn trên một chiếc đĩa
Not Common
Simplicity
UK
sɪmˈplɪsəti
US
sɪmˈplɪsəti
Tính đơn giản; tính mộc mạc, tính xuềnh xoàng; tính hồn nhiên
Not Common
Chill
UK
tʃɪl
US
tʃɪl
Làm lạnh
Not Common
Sauces
UK
ˈsɔːsɪz
US
ˈsɔsɪz
Nước sốt
Not Common
Berries
UK
ˈbɛriz
US
ˈbɛriz
Quả mọng
Not Common
Novice cooks
UK
ˈnɒvɪs kʊks
US
ˈnɑvəs kʊks
Những đầu bếp mới vào nghề
Not Common
Custard
UK
ˈkʌstəd
US
ˈkʌstərd
Món sữa trứng
Not Common
Firmness
UK
ˈfɜːmnəs
US
ˈfɜːrmnəs
Độ cứng, độ ổn định; sự vững chắc, sự kiên quyết
Not Common
Ramekin
UK
ˈræməkɪn
US
ˈræməkɪn
Khuôn tròn bằng sứ dùng để đựng, làm bánh flan
Not Common
Unmolded
UK
ˌʌnˈməʊldɪd
US
ʌnˈmoʊldəd
Không đổ khuôn
Not Common
Advanced: 18 word(s)
Recipes
UK
ˈrɛsɪpiz
US
ˈrɛsəpiz
Công thức nấu ăn
Common
Suggestions
UK
səˈʤɛsʧənz
US
səgˈʤɛsʧənz
Những ý kiến, đề nghị, đề xuất
Common
Jam
Jam(n)
UK
dʒæm
US
dʒæm
Mứt
Less Common
Additions
UK
əˈdɪʃ(ə)nz
US
əˈdɪʃənz
Các sự bổ sung; sự thêm vào; chất phụ gia
Not Common
Variations
UK
ˌveərɪˈeɪʃənz
US
ˌvɛriˈeɪʃənz
Các sự biến đổi, sự thay đổi; mức độ thay đổi, mức độ biến đổi; sự dao động
Not Common
Cookbook
UK
ˈkʊkbʊk
US
ˈkʊkbʊk
Sách dạy nấu ăn
Not Common
Vegetarian
UK
ˌvedʒəˈteəriən
US
ˌvedʒəˈteriən
Người ăn chay
Not Common
Goat cheese
UK
gəʊt ʧiːz
US
goʊt ʧiz
Phô mai dê
Not Common
Vanilla
UK
vəˈnɪlə
US
vəˈnɪlə
Quả vani; hương vị lấy từ vỏ quả vani hoặc một sản phẩm tổng hợp có hương vị giống như thế
Not Common
Derivative
UK
dɪˈrɪvətɪv
US
dɪˈrɪvətɪv
Chất dẫn xuất
Not Common
Lavender
UK
ˈlævəndə(r)
US
ˈlævəndər
Cây oải hương, hoa oải hương
Not Common
Varied vegetables
UK
ˈveərɪd ˈvɛʤtəb(ə)lz
US
ˈvɛrid ˈvɛʤtəbəlz
Các loại rau củ khác nhau
Not Common
Coconut
UK
ˈkəʊkənʌt
US
ˈkoʊkənʌt
Dừa
Not Common
Savory
Savory(adj)
UK
ˈseɪvəri
US
ˈseɪvəri
Thơm ngon, có hương vị; cay, mặn (thức ăn)
Not Common
Saffron
UK
ˈsæfrən
US
ˈsæfrən
Một loại gia vị được sản xuất từ nhuỵ hoa của cây nghệ tây
Not Common
Seaweed
UK
ˈsiːwiːd
US
ˈsiːwiːd
Rong biển, tảo biển
Not Common
Renderings
UK
ˈrɛndərɪŋz
US
ˈrɛndərɪŋz
Kiểu, biến thể, phiên bản
Not Common
Butterscotch
UK
ˈbʌtəskɒtʃ
US
ˈbʌtərskɑːtʃ
Kẹo bơ cứng làm bằng cách đun bơ với đường
Not Common
Phrase word list by topic "Food" of the story "What is Panna Cotta?": 16 Phrase words
End up
UK
ɛnd ʌp
US
ɛnd ʌp
Kết luận, Kết thúc; cuối cùng trở thành
Very Common
As well as
UK
æz wɛl æz
US
æz wɛl æz
Như, cũng như, chẳng khác gì
Very Common
As well
As well(adv)
UK
æz wɛl
US
æz wɛl
Cũng, cũng được, không hại gì
Very Common
Egg yolks
UK
ɛg jəʊks
US
ɛg joʊks
Lòng đỏ trứng
Not Common
Whipped cream
UK
wɪpt kriːm
US
wɪpt krim
Kem đã đánh bông
Not Common
Tropical fruit
UK
ˈtrɒpɪkəl fruːt
US
ˈtrɑpɪkəl frut
Trái cây vùng nhiệt đới
Not Common
Accompanied with
UK
əˈkʌmpənid wɪð
US
əˈkʌmpənid wɪθ
Kèm theo, kèm với
Very Common
Caramel sauce
UK
ˈkærəmɛl sɔːs
US
ˈkɛrəməl sɔs
Nước sốt caramen (được làm từ đường, nước và sữa)
Not Common
Similar to
UK
ˈsɪmɪlə tuː
US
ˈsɪmələr tu
Tương tự
Very Common
According to
UK
əˈkɔːrdɪŋ ˌtuː
US
əˈkɔːrdɪŋ ˌtuː
Theo, y theo
Very Common
Half and half
UK
hɑːf ænd hɑːf
US
hæf ænd hæf
Hỗn hợp chất lỏng gồm nửa sữa nửa kem
Very Common
Food writer
UK
fuːd ˈraɪtə
US
fud ˈraɪtər
Nhà phê bình, nhận xét thực phẩm
Common
Heavy cream
UK
ˈhɛvi kriːm
US
ˈhɛvi krim
Kem sữa béo
Less Common
Bavarian cream
UK
bəˈvɛriən krim
US
bəˈvɛriən krim
Kem bavarian (một món tráng miệng có hương vị với rượu mùi và được làm đặc bằng gelatine hoặc isinglass)
Not Common
Instead of
UK
ɪnˈsted əv
US
ɪnˈsted əv
Thay vì, thay cho
Very Common
Red berry
UK
rɛd ˈbɛri
US
rɛd ˈbɛri
Cây nam việt quất
Common